loi ngoi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cố gắng nổi lên khỏi mặt nước một cách khó khăn, yếu ớt: Chỉ hành động vật lộn, vùng vẫy để đưa cơ thể lên khỏi mặt nước, thường trong tình trạng kiệt sức, nguy cấp hoặc không biết bơi thuần thục.
- (Nghĩa mở rộng) Cố gắng một cách vất vả để thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn: Dùng để ví von về sự nỗ lực gian nan để vươn lên từ một tình thế bất lợi, như nghèo khó, thất bại.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa đen):
- Người đuối nước cố loi ngoi lên để thở.
- Con chó rơi xuống hồ, loi ngoi mãi mới tới được bờ.
- Động từ (nghĩa bóng):
- Anh ấy đang cố loi ngoi khỏi đống nợ nần.
- Cô ấy đã loi ngoi từ một cô bé nhà quê nghèo khó để trở thành một doanh nhân thành đạt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "loi ngoi trong...": Vật lộn, chật vật trong một hoàn cảnh tiêu cực.
- Gia đình họ đang phải loi ngoi trong cảnh túng quẫn.
- "cố loi ngoi lên": Nhấn mạnh sự nỗ lực tột độ để vượt lên.
- Sau thất bại, anh ấy đã cố loi ngoi lên bằng mọi giá.
Biến thể và từ gần giống
- Loi thoi (tính từ): Lẻ tẻ, thưa thớt, không đều đặn.
- Mưa rơi loi thoi.
- Bơi (động từ): Di chuyển trong nước bằng cử động chân tay một cách chủ động và thường thuần thục (khác với "loi ngoi" mang sắc thái vất vả, yếu ớt).
- Vùng vẫy (động từ): Cựa quậy, vật lộn mạnh mẽ để thoát ra (có thể dùng trong nước hoặc nghĩa bóng, mạnh hơn "loi ngoi").
Từ đồng nghĩa
- Vật lộn: Vùng vẫy, đấu tranh một cách khó khăn (có thể dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Chật vật: Cố gắng một cách khó nhọc, vất vả (thường dùng với nghĩa bóng).
Thành ngữ liên quan
- Loi ngoi như cá nằm trên thớt: Ví von về sự cố gắng vô vọng, vật vã trong tình thế tuyệt vọng, không thể thoát ra.
- Kẻ phạm tội bị vây bắt, loi ngoi như cá nằm trên thớt.
- 1 đgt. Cố ngoi lên khỏi mặt nước bằng những cử động yếu ớt, rời rạc: Loi ngoi trên mặt nước một lúc rồi chìm nghỉm Loi ngoi mãi mới bơi được vào bờ Mười vẫn lặn hụp, một lúc mới loi ngoi trèo lên (Trần Hiếu Minh).
- 2 Nh. Loi thoi.